Lợi ích chữa bệnh tiểu đường tuyết vời của quả Lê

520

Quả Lê là một loại quả hết sức quen thuộc với mọi người. Bên cạnh là một loại quả ngon miệng, Lê còn có rất nhiều nhưng lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe.

Còn có tên khác: Thu lê

Tên khoa học: Pyrus pyrifolia (Burn.f.) Nakai

Thuộc họ Hoa hồng – Rosaceae

Thu lê

Thu lê

    Mô tả về cây: Cây gỗ nhỏ 7-15m. Lá có phiến nhỏ, hình tam giác tròn, mép có răng nhọn, nhỏ, tận cùng thành tơ dài, gân bên 5-7 đôi; cuống dài hơn phiến. Cụm hoa ngù, cuống hoa dài 4-6cm, không lông, dài có 5 cái răng; cánh hoa cao 1cm, nhị nhiều, chỉ nhị dài 6-8mm, vòi nhụy 4-5, quả hình xá lị 4x3cm, có lỗ bì tròn. Hạt cứng, hình trứng dẹt, dài khoảng 8mm.

     Đặc điểm sinh thái: Cây trồng, ưa thích khí hậu mát ở vùng cao từ 100m trở lên. Ra hoa vào tháng 4, có quả chín vào mùa thu.

     Khu vực phân bố: Trồng ở Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn. Còn có ở Trung Quốc, Nhật Bản và nhiều nước vùng ôn đới.

     Bộ phận thường dùng: Quả. Thu hái vào mùa thu khi quả chín, dùng tươi rửa sạch, ăn sống hoặc ép lấy nước.

     Tính vị, tác dụng và dược lý: Vị ngọt, hơi chua, tính mát; có tác dụng nhuận phế chỉ khái, sinh tân lợi yết.

     Công dụng và liều dùng: Thường dùng trị ho, miệng khô, đau họng, đàn nhiệt sinh cuồng, tiện bí và phiền ôn. Liều dùng 30-45g.

Quả lê

Quả lê

  BÀI THUỐC TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ( ở Trung Quốc):

1.       Thu lê, Thiên hoa phấn, La bặc (Củ cải trắng), đều 15g, gạo tẻ, đậu xanh đều từ 30-60g. Tất cả nấu thành cháo ăữan.

2.       Thu lê 60g (giã vắt lấy nước cốt), Râu ngô, Hoài sơn đều 30g. Sắc lấy nước hòa với nước cốt quả lê uống.

3.       Thu lê 100g (vắt lấy nước cốt), Sơn dược, Râu ngô đều 15g, Hoàng kỳ, Phục linh đều 10g, sắc lấy nước hòa lấy nước hòa với nước cốt quả lê uống.

4.       Thu lê 2-3 quả, ăn mỗi ngày. Có thể ăn trường kỳ.




Leave a Reply