Công dụng của Nhân sâm trong điều trị tiểu đường

546

Theo Đông y, Nhâm sâm có tác dụng đại bổ nguyên khí và cũng là vị thuốc hiếm, đứng đầu bộ thuốc quý là  “Sâm – Nhung – Quế – Phụ”.

Còn có tên khoa học: Panax ginseng C. A. Mey.

Thuộc họ Nhân sâm – Araliaceae

Cây nhân sâm

Cây nhân sâm

   Mô tả về cây: Cây thảo sống nhiều năm, cao 30-60cm. Rễ nạc hình trụ tròn hoặc hình cọc sợi, đường kính 2-3cm. Vỏ ngoài màu vàng nhạt hay trắng nhạt. thân rễ ngắn, thẳng đứng. Thân mọc đơn độc hình trụ  tròn không lông. Lá kép có từ 3-5 lá mọc vòng, mỗi lá có 3-5 lá chét; phiến lá chét hình trứng hay hình trứng ngược hoặc hình bầu dục, chóp nhọn, mép có răng cưa nhọn như gai, mặt trên có lông cứng mọc rải rác. Cụm hoa tán mọc đơn độc ở đầu cành, có từ 10-50 nụ hoa. Hoa màu vàng lục. quả thực hình thận dẹt, to bằng hạt đậu xanh, khi chín màu đỏ, chứa hai hạt.

   Đặc điểm sinh thái: Mọc trong rừng lá rộng hoặc lá kim. Thường được gieo trồng.

   Khu vực phân bố: Triều Tiên, Hàn Quốc, Trung Quốc.

   Bộ phận thường dùng: Củ. Ta phải nhập từ nước ngoài.

   Tính vị, tác dụng và dược lý: Vị ngọt, hơi đắng, tính bình; có tác dụng đại bổ nguyên khí, sinh tân dịch, an thần, tăng trí nhớ, hạ đường huyết.

    Công dụng và liều dùng: Làm thuốc bổ ngũ tạng, chữa suy nhược hao tổn, chữa phế hư, suyễn, tỳ hư, đại tiện lỏng, tỳ hư nôn mửa, chữa chứng hồi hộp, khát nước, sợ hãi, yên tinh thần, trừ tà khí.

Nhân sâm

Nhân sâm

   BÀI THUỐC TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG:

1.      Nhân sâm, rễ Qua lâu. Hai vị lượng bằng nhau. Nghiền thành bột mịn, luyện với mật, làm thành hoàn to bằng hạt đậu, mỗi lần uống 20 hoàn với thang Mạch môn đông. (1000 CT và ĐVTL).

2.      Nhân sâm (hãm riêng), Thục địa 20g, Câu kỳ tử, Trạch tả đều 15g, Sơn thù du, Thiên môn đều 10g. Sắc uống.

3.      Nhân sâm 3g, chế nước sôi hãm uống.

            Ghi chú: Nhân sâm có tác dụng hạ đường và kháng u bướu, làm giảm co thắt tuyến thượng thận và tuyến ngực, tăng cường tính miễn dịch, chống lão suy, giảm mệt mỏi.




Leave a Reply