Công dụng chữa bệnh tiểu đường từ cây Ổi

2033

Cây ổi mọc hoang tại nhiều vùng rừng núi hoặc được trồng trong vườn, quanh nhà để lấy quả ăn. Ngoài ra các bộ phận của cây ổi như búp non, lá non, vỏ rễ và vỏ thân còn được dùng làm thuốc.

Còn có tên khoa học: Psidium guajava L.

Thuộc họ Sim – Myrtaceae

Cây ổi

Cây ổi

    Mô tả về cây: Cây nhỡ  cao 5-10m. Vỏ nhẵn, mỏng, khi già bông từng mảng lớn. Cành non vuông có nhiều lông mềm, về sau hình trụ và ngắn. Lá mọc đối, thuôn hay hình trái xoan, gốc tù hay gần tròn, gân lá nổi rõ ở mặt dưới. Hoa trắng mọc đơn độc hay tập trung 2-3 cái thành cụm ở nách lá. Quả mọng hình cầu, chứa rất nhiều hạt hình bầu dục. Đài hoa tồn tại trên quả.

Ổi

Ổi

    Đặc điểm sinh thái: Cây trồng nay phát tán hoang dại từ vùng thấp đến vùng cao. Có nhiều thứ trồng khác nhau. Ra hoa quả gần như quanh năm.

    Khu vực phân bố: Gốc ở Trung Mỹ được nhập trông nhiều nơi ở nước ta và nhiều nước trên thế giới.

    Bộ phận thường dùng: Lá, quả.

      – Lá: hái vào mùa hạ, thái nhỏ phơi hoặc sấy khô.

      – Quả: hái lúc quả chín, ép lấy nước.

    Tính vị, tác dụng và dược liệu: Vị ngọt chát, tính bình; có tác dụng thu liễm chỉ tả, tiêu viêm chỉ huyết, hạ đường huyết.

     Công dụng và liều dùng: Lá ổi tươi được dùng trị chấn thương bẩm giập, vết thương chảy máu và vết loét. Nhân dân thường dùng lá và quả ổi chữa ỉa chảy và đau bụng đi ngoài.

     Liều dùng: 15-30g tươi, 10-15g khô. Không dùng cho người ỉa chảy do nhiệt.

Quả ổi

Quả ổi

   BÀI THUỐC TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG:

1.      Dùng 100g lá ổi non còn tươi. Nấu nước uống cả ngày. (STYH số 22).

2.      Lá ổi non 50g, lá xa kê 100g, quả đậu bắp tươi 100g. Nấu nước uống cả ngày (STYH số 1).

3.      Lá ổi 30g, sắc uống thay nước trà. (ĐNBTTD).

4.      Lá ổi, Bạch quả đều 15g, Râu ngô 30g, sắc uống. (nt).

5.      Quả ổi tươi ép lấy nước, mỗi lần uống 30ml, mỗi ngày 2 lần. (nt).

6.      Lá ổi, lá Dây thìa canh đều 15g, sắc uống. (nt).

Ghi chú: Lá ổi hoặc nước ép quả ổi chín có tác dụng hạ đường huyết.




Leave a Reply