Công dụng chữa bệnh đái tháo đường từ cây Huyền sâm

204

Huyền sâm là một cây thuốc rất quý, được dùng nhiều trong y học cổ truyền. Công năng của huyền sâm là tư âm, giải độc, lương huyết có tác dụng chữa bệnh khá rộng rãi.

Còn gọi là: Nguyên sâm, Hắc sâm, Ô nguyên sâm

Tên khoa học: Scrophularia ningpoensis Hemsl.

Thuộc họ Hoa mõm sói – Scrophulariaceae

Huyền sâm

Huyền sâm

   Mô tả về cây: Cây thảo sống nhiều năm, cao 1.5-2m. Rễ củ hình trụ dài 5-15cm, đường kính 0.6-4cm, vỏ ngoài màu vàng xám. Thân vuông, màu lục, có rãnh doc. Lá mọc đối, hình trứng hay hình mác, dài 10-17cm, mép có răng cưa nhỏ, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới màu lục nhạt, có ít lông nhỏ rải rác. Cụm hoa là những xim tán họp thành chùy to thưa hoa ở nách lá và ngọn cành; hoa màu vàng nâu hoặc tím đỏ có 5 lá đài hàn liền nhau, 5 cánh hoa họp thành tràng hoa hình chén có môi tren dài hơn môi dưới; nhị 4 có 2 cái dài, 2 cái ngắn. Quả nang hình trứng, dài 8-9mm, mang đài tồn tại, chứa nhiều hạt nhỏ màu đen.

   Sinh thái: Cây ưa đất thịt, đất nhiều mùn. Ta thường trồng chủ yếu bằng hạt , gieo vào tháng 10-11 ở đồng bằng và tháng 2-3 ở miền núi. Có hoa tháng 6-10.

   Phân bố: Loài cây của Trung Quốc được di thực vào nước ta, trông ở Sapa, Bắc Hà (tỉnh Lào Cai), Phó Bảng (Hà Giang), vùng trung du và vùng đồng bằng Bắc Bộ và Đà Lạt (Lâm Đồng).

   Bộ phận thường dùng: Rễ củ, thường gọi là Huyền sâm. Thu hái rễ củ vào mùa thu-đông, rửa sạch, phơi hoặc sấy nhẹ. Sau khi khô được phân nửa, gom thành đống 3-6 ngày. Đợi đến khi ở giữa biến sang màu đen, lại đem sấy khô hoặc hong nhẹ cho tới khi khô hẳn. Khi dùng rửa sạch, thái phiến.

   Tính vị, tác dụng và dược lý: Huyền sâm có vị ngọt đắng, hơi mặn; tính mát, có tác dụng tư âm, giáng hỏa, sinh tân dịch, chống khô khát, lương huyết, giải độc, nhuận táo, hoạt trường.

   Công dụng và liều dùng: Thường dùng làm thuốc chữa sốt nóng, nóng âm ỉ, sốt về chiều, khát nước, chống viêm, điều trị tinh hồng nhiệt, viêm họng, viêm thanh quản, viêm miệng, viêm lợi, viêm kết mạc. Còn được dùng trị táo bón, mụn nhọt, lở loét. Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc hoặc cốm ngậm.

Ô nguyên sâm

Ô nguyên sâm

   BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG:

  1. Huyền sâm, Thiên hoa phấn, Sơn dược (hay Hoài Sơn), đều 15g, sắc uống.

  2. Huyền sâm, Sinh địa đều 12g, Thạch cao 15g ( gói riêng sắc trước), Hoàng kỳ, Sa sâm, Mạch môn, Thiên hoa phấn, Hoàng cầm, Hắc chi tử, Hoạt thạch, đều 10g. Đạm trúc diệp, Cam thảo, đều 6g. Sắc uống.

  Ghi chú: Huyền sâm có tác dụng hạ đường huyết, hạ áp và làm mạnh tim, có thể làm giãn huyết quản.




Leave a Reply