Chữa tiểu đường hiệu quả từ cây Qua lâu

786

Cây qua lâu còn có tên khác là Dưa trời, Dây bạc bát. Rễ của cây Qua lâu là một dược liệu quý của y học cổ truyền, một vị thuốc đông y chữa bệnh trong dân gian.

Còn có tên khác : Dưa trời, Dây bạc bát

Tên khoa học: Trichosanthes kirilowii Maxim.

Thuộc họ Bầu bí – Cucurbitaceae

Cây qua lâu

Cây qua lâu

   Mô tả về cây: Cây thảo leo sống nhiều năm, thân có rãnh, tua cuốn có 2-3(-5) nhánh. Lá mọc so le; phiến dài 5-14cm, rộng 3-5cm, chia 3-5 thùy, dày, dai, mặt trên nhẵn nhám. Cây có hoa khác gốc, chùm hoa đực dài 15cm, lá bắc to có răng; hoa rộng 7cm, màu trắng, cánh hoa cao 2.5cm, nhị 3. Hoa cái mọc đơn độc; bầu có cuống dài 3cm. Quả mọng tròn, to 9-10cm, màu vàng cam; hạt tròn dẹp, dài 11-16mm, rộng 7-12mm trong có lớp vỏ lụa màu xanh.

    Đặc điểm sinh thái: Mọc rải rác trên đất rừng, ven nguồn nước hoặc ven đất cát. Ra hoa tháng 6-8, có quả tháng 9-10.

    Khu vực phân bố: Cao Bằng, Ninh Thuận, Bình Thuận. Còn có ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Indonxia.

    Bộ phận thường dùng: Rễ củ hay Thiên hoa phấn; quả hay Qua lâu. Rễ thu vào mùa đông, rửa sạch, bỏ vỏ ngoài, tháo phiến phơi khô. Quả hái vào mùa thu khi quả chín. Rửa sạch, phơi khô trong râm.

    Tính vị, tác dụng và dược tính: Rễ (Thiên hoa phấn) có vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn, có tác dụng thanh nhiệt hóa sinh tân, tiêu thũng bài nung. Quả có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt hóa đàm, khoan hung, tán kết, nhuận tràng.

     Công dụng và liều dùng: Rễ dùng trị nóng sốt âm ỉ, các chứng nhiệt, miệng khô khát nước, hoàng đản. Quả dùng trị phế nhiệt sinh ho, ho nhiều đờm đặc, yết hầu sưng đau, đại tiện táo kết.

     Liều dùng: Rễ 10-15g; quả 10-15g.

Qua lâu

Qua lâu

   BÀI THUỐC TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG:

1.      Rễ Qua lâu 8g, Thục địa, Hoài sơn, mỗi vị 20g, Đơn bì, Kỳ tử, Thạch hộc, mỗi vị 12g, Sơn thù, Sa sâm, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang. (1000 CT và ĐVLT).

2.      Thiên hoa phấn 250g, tán thành bột, mỗi lần 10g, ngày uống 2 lần. Uống với nước ấm hoặc lấy Thiên hoa phấn, Đường cát trắng, sắc uống. (ĐNBTTD).

3.      Thiên hoa phấn, Hoài sơn, Hoàng tinh, Sinh địa đều 15g. Sắc uống. (nt).

4.      Thiên hoa phấn, Cát căn, Ngũ vị tử, Tri mẫu đều 10g, Đảng sâm, Sơn dược, Mạch môn, đều 15g, Cam thảo 3g, sắc uống. (nt).

5.      Thiên hoa phấn, Điềm lê, La bạc (Củ cải trắng) đều 15g, Gạo, Đậu xanh đều 60g. Nấu cháo ăn. (nt).

6.      Thiên hoa phấn, Sơn dược đều 15g, Sơn thù du, Tri mẫu đều 10g. Sắc uống, (nt).

7.      Thiên hoa phấn 30g, Sinh địa, Sinh thạch cao đều 15g, Tri mẫu 12g. Sắc uống. (nt).

8.      Thiên hoa phấn, Phục linh đều 30g, Thục địa 60g. Sắc uống. (nt).

9.      Thiên hoa phấn, Sơn thù nhục đều 120g, Thục địa 250g (nếu người nóng thì thay bằng Sinh địa), Mẫu đơn bì, Trạch tả, Phục linh đều 100g. Tất cả tán thành bột mịn, mỗi lần uống 10g, mỗi ngày uống 1-2 lần. Uống với nước muối nhạt lúc đói hoặc uống với nước chín. (nt).

10.  Thiên hoa phấn 30g, Sinh thạch cao 45g, Mạch môn 15g, Râu ngô 30g. Sắc lấy nước uống, mỗi ngày 1 thang. (TQDG).

11.  Trị đái tháo đường, miệng khát: Thiên hoa phấn, Thạch hộc, Mạch môn, Sơn dược, Sinh địa, đều 15g, Sơn thù du, Mấu đơn bì đều 10g. Sắc lấy nước uống. (ĐNBTTD).




Leave a Reply